Tuyển sinh 10 chuyên Tin Bến Tre 2025-2026
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẾN TRE
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN BẾN TRE
Năm học 2025 - 2026
Môn: Tin học
Thời gian: 150 phút (không kể phát đề)
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| Câu | Tên tệp chương trình | Dữ liệu vào | Dữ liệu ra | Thời gian |
|---|---|---|---|---|
| 1 | HVUONG.* | HVUONG.INP | HVUONG.OUT | 1 giây |
| 2 | TONGMAX.* | TONGMAX.INP | TONGMAX.OUT | 1 giây |
| 3 | CHIAGIAY.* | CHIAGIAY.INP | CHIAGIAY.OUT | 1 giây |
| 4 | PALIN.* | PALIN.INP | PALIN.OUT | 1 giây |
Lưu ý: Dấu * thay thế cho phần mở rộng của ngôn ngữ lập trình, ngôn ngữ Pascal là pas,
ngôn ngữ Python là py, ngôn ngữ C là cpp, ….
Câu 1. HÌNH VUÔNG (2,5 điểm)
Phần tiêu đề “Câu 1. HÌNH VUÔNG (2,5 điểm)”Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho một hình vuông có các cạnh song song với các trục tọa độ. Cho biết tọa độ ba đỉnh của hình vuông là các số nguyên (x là hoành độ, y là tung độ), hãy xác định tọa độ của đỉnh còn lại.
Dữ liệu vào: Đọc từ tệp văn bản HVUONG.INP gồm ba dòng, mỗi dòng chứa hai số nguyên x và y
(|x| ≤ 103, |y| ≤ 103) cách nhau dấu cách, lần lượt là tọa độ của ba đỉnh đã biết.
Dữ liệu vào đảm bảo luôn tồn tại đúng một hình vuông thỏa mãn điều kiện.
Dữ liệu ra: Ghi vào tệp HVUONG.OUT tọa độ đỉnh còn lại dưới dạng hai số nguyên cách nhau
dấu cách.
Ví dụ:
| HVUONG.INP | HVUONG.OUT |
|---|---|
1 43 41 2 | 3 2 |
Câu 2. TỔNG LỚN NHẤT (2,5 điểm)
Phần tiêu đề “Câu 2. TỔNG LỚN NHẤT (2,5 điểm)”Cho số tự nhiên n (1 ≤ n ≤ 103) và dãy n số nguyên dương A1, A2, …, An (Ai ≤ 103, 1 ≤ i ≤ n).
Yêu cầu: Cho S = 3Ai + 2Aj + 5Ak (1 ≤ i < j < k ≤ n). Hãy tìm giá trị lớn nhất của S.
Dữ liệu vào: Đọc từ tệp văn bản TONGMAX.INP gồm:
- Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương n.
- Dòng thứ hai chứa n số nguyên dương A1, A2, …, An, các số cách nhau dấu cách.
Dữ liệu ra: Ghi vào tệp văn bản TONGMAX.OUT một giá trị S lớn nhất tìm được.
Ví dụ:
| TONGMAX.INP | TONGMAX.OUT |
|---|---|
33 2 1 | 18 |
73 5 2 6 4 5 7 | 63 |
Câu 3. CHIA GIẤY (2,5 điểm)
Phần tiêu đề “Câu 3. CHIA GIẤY (2,5 điểm)”Bi là một thành viên trong đội Toán của trường. Để thử thách độ nhạy bén của Bi, giáo viên giao cho Bi một mảnh giấy hình vuông có diện tích n là một số nguyên dương (đơn vị: cm2).
Yêu cầu: Chọn phương án tối ưu nhất khi chia mảnh giấy thành nhiều hình vuông có kích thước cạnh là số nguyên dương sao cho tổng diện tích các hình vuông đúng bằng diện tích ban đầu của mảnh giấy và số hình vuông có được là ít nhất. Nếu có nhiều phương án thì chọn phương án trong đó có chứa hình vuông có diện tích lớn nhất.
Dữ liệu vào: Đọc từ tệp văn bản CHIAGIAY.INP số nguyên dương n (n ≤ 103).
Dữ liệu ra: Ghi vào tệp văn bản CHIAGIAY.OUT một dòng duy nhất ghi kích thước cạnh các hình
vuông tìm được, các số cách nhau dấu cách và được xếp theo thứ tự giảm dần.
Ví dụ:
| CHIAGIAY.INP | CHIAGIAY.OUT |
|---|---|
60 | 7 3 1 1 |
20 | 4 2 |
Câu 4. XÂU ĐỐI XỨNG (2,5 điểm)
Phần tiêu đề “Câu 4. XÂU ĐỐI XỨNG (2,5 điểm)”Trong giờ Tin học, khi được giới thiệu về dữ liệu xâu Tí rất ấn tượng với xâu đối xứng (Palindrome - xâu đọc xuôi và đọc ngược đều giống nhau). “aba”, “Ab121bA” là những xâu đối xứng.
Yêu cầu: Cho xâu S độ dài n (0 < n < 100), tìm xâu đối xứng ngắn nhất có thể tạo ra từ S bằng cách chèn thêm các ký tự vào vị trí bất kỳ. Kết quả là độ dài của xâu đối xứng ngắn nhất này.
Dữ liệu vào: Đọc từ tệp văn bản PALIN.INP một xâu S.
Dữ liệu ra: Ghi vào tệp văn bản PALIN.OUT một số nguyên duy nhất là độ dài của xâu đối xứng
ngắn nhất tìm được.
Ví dụ:
| PALIN.INP | PALIN.OUT | Giải thích |
|---|---|---|
aa | 2 | “aa” đã là xâu đối xứng |
Ab2bd | 7 | “Ab2bd” chèn thêm 2 ký tự để trở thành xâu đối xứng “dAb2bAd” |
--- HẾT ---