Tuyển sinh 10 chuyên Tin Tuyên Quang 2025-2026
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TUYÊN QUANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học 2025 - 2026
Môn thi: Tin học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| TÊN BÀI | BÀI 1 | BÀI 2 | BÀI 3 | BÀI 4 |
|---|---|---|---|---|
| File chương trình | DONGHOP.* | SIEULE.* | NGUYENTO.* | DCC.* |
| Dữ liệu vào | Bàn phím | Bàn phím | Bàn phím | Bàn phím |
| Dữ liệu ra | Màn hình | Màn hình | Màn hình | Màn hình |
| Điểm | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 2,5 |
Bài thi được làm trên ngôn ngữ lập trình Pascal, C++ hoặc Python. Phần mở rộng .* là PAS, CPP
hoặc PY tùy theo ngôn ngữ và môi trường lập trình.
BÀI 1. ĐÓNG HỘP
Phần tiêu đề “BÀI 1. ĐÓNG HỘP”Tuần tới, gia đình Bình sẽ chuyển đến ngôi nhà mới. Hôm nay, Bình phải thu dọn đồ chơi của mình để tới đây vận chuyển cho dễ dàng.
Bình có N viên bi màu xanh và M viên bi màu đỏ, tất cả đang để trong một chiếc hộp lớn màu vàng.
Bình nhặt các viên bi màu xanh cho vào các hộp màu xanh, mỗi hộp đựng đúng 20 viên bi. Các viên bi màu đỏ cho vào các hộp màu đỏ, mỗi hộp đựng đúng 30 viên.
Yêu cầu: Hãy lập trình cho biết số lượng hộp màu xanh và số lượng hộp màu đỏ cần dùng, đồng thời cho biết số lượng viên bi còn lại (cả hai màu) trong hộp màu vàng.
Dữ liệu: Vào từ bàn phím hai số nguyên dương N, M (N, M ≤ 1018).
Kết quả: Ghi ra màn hình:
- Dòng 1: Hai số nguyên là số lượng hộp màu xanh và số lượng hộp màu đỏ cần dùng.
- Dòng 2: Số lượng viên bi còn lại ở hộp màu vàng.
Ví dụ:
| INPUT | OUTPUT | GIẢI THÍCH |
|---|---|---|
24 95 | 1 39 | Cần dùng 1 hộp màu xanh, 3 hộp màu đỏ. Số viên bi còn lại trong hộp màu vàng là 9. |
BÀI 2. SIÊU LẺ
Phần tiêu đề “BÀI 2. SIÊU LẺ”Số nguyên dương N được gọi là “Số siêu lẻ” nếu N là số lẻ và tổng chữ số của N cũng là số lẻ.
Chẳng hạn: Các số: 2401; 3105 là các số siêu lẻ. Các số: 580; 1111; 2415 không phải là các số siêu lẻ.
Yêu cầu: Cho M truy vấn, mỗi truy vấn gồm hai số nguyên dương a và b. Hãy đếm xem có bao nhiêu số siêu lẻ trong đoạn [a; b].
Dữ liệu: Vào từ bàn phím gồm:
- Dòng thứ nhất chứa số nguyên dương M (M ≤ 105);
- M dòng tiếp theo mỗi dòng chứa 2 số nguyên dương a và b (1 ≤ a ≤ b ≤ 106).
Kết quả: Ghi ra màn hình M dòng, dòng thứ i gồm một số nguyên là số lượng số siêu lẻ trong đoạn [a; b] của truy vấn thứ i.
Ví dụ 1:
| INPUT | OUTPUT | GIẢI THÍCH |
|---|---|---|
17 24 | 4 | Đoạn [7; 24] gồm các số siêu lẻ: 7; 9; 21; 23 |
Ví dụ 2:
| INPUT | OUTPUT | GIẢI THÍCH |
|---|---|---|
230 39286 315 | 05 | Đoạn [30; 39] không có số siêu lẻ nào. Đoạn [286; 315] gồm các số siêu lẻ: 287; 289; 311; 313; 315 |
Ràng buộc:
- Có 70% số test tương ứng với 70% số điểm của bài có M = 1;
- Có 30% số test tương ứng với 30% số điểm của bài không có thêm ràng buộc gì.
BÀI 3. NGUYÊN TỐ
Phần tiêu đề “BÀI 3. NGUYÊN TỐ”Cho một dãy A gồm N số nguyên dương A1, A2, …, A_N.
Yêu cầu: Hãy lập trình đếm số lượng các phần tử Ai (2 ≤ i ≤ N) thỏa mãn tồn tại ít nhất một phần tử Aj với j < i sao cho Ai cộng với tổng chữ số của Aj là một số nguyên tố.
Dữ liệu: Vào từ bàn phím gồm:
- Dòng 1: Một số nguyên dương N (N ≤ 106);
- Dòng 2: Chứa N số nguyên dương A1, A2, …, A_N (Ai ≤ 106).
Kết quả: Ghi ra màn hình một số nguyên duy nhất là số lượng các phần tử trong dãy A thỏa mãn yêu cầu của đề bài.
Ví dụ:
| INPUT | OUTPUT | GIẢI THÍCH |
|---|---|---|
525 4 20 2 11 | 2 | Các phần tử thỏa mãn đầu bài là: A2, A5 A2 = 4 thỏa mãn vì tồn tại A1 = 25 có tổng các chữ số bằng 7 mà 4 + 7 = 11 là số nguyên tố. A5 = 11 thỏa mãn vì tồn tại A3 = 20 có tổng các chữ số bằng 2 mà 11 + 2 = 13 là số nguyên tố. |
Ràng buộc:
- Có 70% số test tương ứng với 70% số điểm có N ≤ 103; Ai ≤ 1000 với 1 ≤ i ≤ N;
- Có 30% số test tương ứng với 30% số điểm không có thêm ràng buộc gì.
BÀI 4
Phần tiêu đề “BÀI 4”Tí và Tèo là hai học sinh rất đam mê tìm hiểu về dãy số. Thầy giáo đã giao cho hai bạn một dãy A gồm N số nguyên A1, A2, …, A_N với yêu cầu chọn ra trong dãy A hai đoạn con, mỗi đoạn con gồm một hoặc một số phần tử liên tiếp nhau, hai đoạn con này có độ dài (số lượng phần tử) tùy ý và có H phần tử chung (H ≥ 1).
Gọi S1 là tổng của H phần tử chung thuộc cả hai đoạn con, S2 là tổng của các phần tử còn lại trong hai đoạn con.
Yêu cầu: Hãy lập trình giúp Tí và Tèo chọn ra hai đoạn con trên sao cho S1 − S2 đạt giá trị nhỏ nhất.
Dữ liệu: Vào từ bàn phím gồm:
- Dòng 1: Hai số nguyên dương N, H (3 ≤ N ≤ 106; 1 ≤ H < N);
- Dòng 2: Gồm N số nguyên A1, A2, …, A_N (|Ai| ≤ 109).
Kết quả: Ghi ra màn hình một số nguyên duy nhất là giá trị nhỏ nhất có thể của S1 − S2.
Ví dụ 1:
| INPUT | OUTPUT | GIẢI THÍCH |
|---|---|---|
4 12 -1 -3 4 | -8 | Đoạn 1 gồm 2, -1, -3; Đoạn 2 gồm -3, 4. Kết quả = −3 − [2 + (−1) + 4] = −8 |
Ví dụ 2:
| INPUT | OUTPUT | GIẢI THÍCH |
|---|---|---|
5 2-1 -4 -5 1 -2 | -10 | Đoạn 1 gồm -4, -5; Đoạn 2 gồm -4, -5, 1. Kết quả = [(−4) + (−5)] − 1 = −10 |
Ràng buộc:
- Có 40% số test tương ứng với 40% số điểm của bài có H = 1; N ≤ 100;
- Có 30% số test tương ứng với 30% số điểm của bài có N ≤ 1000;
- Có 30% số test tương ứng với 30% số điểm của bài không có thêm ràng buộc gì.
--- HẾT ---