Bỏ qua để đến nội dung

Tuyển sinh 10 chuyên Tin Thái Nguyên 2025-2026

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC

THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT Năm học 2025 - 2026
Môn: Tin học - Phần thi lập trình
(Dành cho thí sinh thi vào chuyên Tin học)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề


STTTên bàiTệp chương trìnhDữ liệuKết quảĐiểm
1Cặp số nguyên tố cùng nhauPRIME.*Thiết bị chuẩnThiết bị chuẩn1
2Tìm xâu ký tựSTRING.*Thiết bị chuẩnThiết bị chuẩn2
3Trò chơi dãy sốSEQ.*Thiết bị chuẩnThiết bị chuẩn2

Dấu * là PY hoặc CPP tùy theo ngôn ngữ lập trình là Python hay C++.

Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất bằng 1.

Yêu cầu: Cho số nguyên dương n. Tìm số lượng các số nguyên dương x nhỏ hơn n thỏa mãn: x và n là hai số nguyên tố cùng nhau.

Dữ liệu: Đọc từ thiết bị chuẩn (bàn phím) số nguyên dương n (2 ≤ n ≤ 2 × 106).

Kết quả: Một số nguyên duy nhất là số lượng các số nguyên dương x, nhỏ hơn n và nguyên tố cùng nhau với n.

Ví dụ:

Dữ liệuKết quảGiải thích
42n = 4, trong 3 số 1, 2, 3 nhỏ hơn n, có 2 số thỏa mãn: x = 1, 3 là các số nguyên tố cùng nhau với n.
158n = 15, trong 14 số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 nhỏ hơn n, có 8 số thỏa mãn: x = 1, 2, 4, 7, 8, 11, 13, 14 là các số nguyên tố cùng nhau với n.

Giới hạn:

  • Có 70% số điểm thỏa mãn: 2 ≤ n ≤ 2 × 103;
  • Có 30% số điểm thỏa mãn: 2 × 103 < n ≤ 2 × 106.

An và Khoa rất yêu thích học lập trình. Trong giờ ra chơi, An ghi lên bảng hai chuỗi ký tự A và B (chứa các chữ cái tiếng Anh), chuỗi A có độ dài nhỏ hơn 102, chuỗi B có độ dài nhỏ hơn 104. An đố Khoa đếm được số lần xuất hiện của hoán vị chuỗi A trong chuỗi B.

Yêu cầu: Là một học sinh yêu thích lập trình, em hãy giúp Khoa giải quyết vấn đề trên.

Dữ liệu: Đọc từ thiết bị chuẩn (bàn phím):

  • Dòng 1 chứa chuỗi ký tự A.
  • Dòng 2 chứa chuỗi ký tự B.

Kết quả: Một số nguyên duy nhất là đáp án của bài toán trên.

Ví dụ:

Dữ liệuKết quảGiải thích
d
qqdneh
1Hoán vị chuỗi A xuất hiện tại vị trí thứ 3 của chuỗi B.
bbb
abbcbbbbabbbhgbbb
4Hoán vị chuỗi A xuất hiện tại vị trí thứ 5, 6, 10, 15 của chuỗi B.
Acad
bcrdAcahgaAcd
2Hoán vị chuỗi A xuất hiện tại vị trí thứ 4 và thứ 10 trong chuỗi B.

Giới hạn:

  • Có 40% số điểm thỏa mãn chuỗi A có độ dài là 1.
  • Có 40% số điểm thỏa mãn chuỗi A chỉ chứa các ký tự giống nhau.
  • Có 20% số điểm không có ràng buộc thêm.

An và Khoa rất thích chơi với dãy số. Hôm nay, Khoa đố An bài toán như sau:

Cho dãy A gồm n số nguyên a1, a2, …, an. Ban đầu, ai được gán bằng i (1 ≤ i ≤ n ≤ 1018). Để bài toán thú vị hơn, Khoa biến đổi các phần tử của dãy A như sau: liên tục thay thế từng phần tử của dãy A bằng tổng các chữ số của nó cho đến khi chỉ gồm một chữ số duy nhất.

Ví dụ: với i = 197, ban đầu a197 = 197, Khoa lần lượt biến đổi giá trị của a197 như sau: 197 = 1 + 9 + 7 = 17, tiếp tục biến đổi 17 = 1 + 7 = 8. Khi đó, a197 = 8.

Khoa có q câu hỏi có dạng như sau: “Tổng các số từ phần tử thứ l đến phần tử thứ r của dãy A sau biến đổi là bao nhiêu?”.

Yêu cầu: Em hãy giúp An lập trình để trả lời q câu hỏi của Khoa.

Dữ liệu: Đọc từ thiết bị chuẩn (bàn phím):

  • Dòng 1 chứa số nguyên dương q (1 ≤ q ≤ 100).
  • q dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa 2 số nguyên dương l, r (1 ≤ l ≤ r ≤ 1018).

Kết quả: q dòng, mỗi dòng chứa một số nguyên dương duy nhất là tổng các số tìm được.

Ví dụ:

Dữ liệuKết quảGiải thích
2
9 13
44 45
19
17
Câu hỏi 1: l = 9, r = 13, a9 = 9, a10 = 10 = 1 + 0 = 1, a11 = 1 + 1 = 2, a12 = 1 + 2 = 3, a13 = 1 + 3 = 4; a9 + a10 + a11 + a12 + a13 = 9 + 1 + 2 + 3 + 4 = 19
Câu hỏi 2: l = 44, r = 45, a44 = 4 + 4 = 8, a45 = 4 + 5 = 9; a44 + a45 = 8 + 9 = 17

Giới hạn:

  • Có 30% số điểm thỏa mãn: 1 ≤ l ≤ r ≤ 9.
  • Có 30% số điểm thỏa mãn: r − l ≤ 103.
  • Có 40% số điểm không có ràng buộc thêm.

--- HẾT ---