Bảng B 2018 - Huyện Kim Sơn, Ninh Bình
HỘI THI TIN HỌC TRẺ HUYỆN KIM SƠN
Lần thứ XII – Năm 2018
ĐỀ THI THỰC HÀNH TRÊN MÁY - BẢNG B – TRUNG HỌC CƠ SỞ
Thời gian: 120 phút. Thí sinh không được phép dùng tài liệu.
Câu 1: Hình tròn
Phần tiêu đề “Câu 1: Hình tròn”Mỗi hình tròn đều xác định được các yếu tố: bán kính R, đường kính D, chu vi L và diện tích S. Từ mỗi yếu tố đều có thể xác định được các yếu tố còn lại của hình tròn.
Yêu cầu: Cho trước một trong các yếu tố, hãy xác định các yếu tố còn lại của hình tròn.
Dữ liệu vào từ tệp văn bản HINHTRON.INP gồm 4 số thực trên cùng một
dòng, mỗi số cách nhau ít nhất 1 dấu cách. Các số theo thứ tự tương ứng
là các yếu tố R, D, L, S; trong đó có một số có giá trị khác 0 là giá trị
của yếu tố đã biết, các số còn lại có giá trị 0.
Kết quả được ghi vào tệp văn bản HINHTRON.OUT gồm 4 số trên cùng một
dòng, mỗi số có 2 chữ số phần thập phân và cách nhau ít nhất 1 dấu cách
theo thứ tự tương ứng là giá trị của R, D, L, S tìm được.
Ví dụ:
| HINHTRON.INP | HINHTRON.OUT |
|---|---|
0 2 0 0 | 1.00 2.00 6.28 3.14 |
Giải thích: Cho trước đường kính là 2, còn các yếu tố khác chưa biết → xác định được: Bán kính là 1.00, Đường kính là 2.00, Chu vi là 6.28, Diện tích là 3.14.
Câu 2: Tổng các số bậc thang
Phần tiêu đề “Câu 2: Tổng các số bậc thang”Số bậc thang là số nguyên dương có ít nhất 2 chữ số, và tính từ trái qua phải, chữ số đứng trước phải nhỏ hơn chữ số đứng sau. Ví dụ số 235 là số bậc thang, các số 667 và 251 không là số bậc thang.
Hãy tính tổng các số bậc thang có trong dãy N số nguyên dương cho trước.
Dữ liệu vào từ tệp văn bản TONGSO.INP gồm 2 dòng: dòng đầu là số
nguyên dương N (N ≤ 1000); dòng thứ 2 là N số nguyên dương có trong dãy,
các số nhỏ hơn 10⁶.
Kết quả ghi vào tệp văn bản TONGSO.OUT duy nhất 1 số là tổng của các số
bậc thang có trong dãy.
Ví dụ:
| TONGSO.INP | TONGSO.OUT |
|---|---|
8235 667 17 165 125 251 2018 289 | 666 |
Câu 3: Số nguyên tố ghép
Phần tiêu đề “Câu 3: Số nguyên tố ghép”Xét dãy A các số nguyên tố 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, … và dãy B gồm các số thu được từ dãy A bằng cách ghép hai số liên tiếp trong A: 23, 35, 57, 711, 1113, …; ta nhận thấy trong dãy B có những phần tử là số nguyên tố, chẳng hạn các số 23, 3137, 8389, … Các số nguyên tố có trong dãy B gọi là số nguyên tố ghép.
Yêu cầu: Cho trước số nguyên dương K (K ≤ 500), hãy tìm số nguyên tố ghép thứ K.
Dữ liệu vào từ tệp văn bản NTGHEP.INP duy nhất số nguyên dương K
(K ≤ 500).
Kết quả ghi vào tệp văn bản NTGHEP.OUT duy nhất là số nguyên tố ghép
thứ K.
Ví dụ:
| NTGHEP.INP | NTGHEP.OUT |
|---|---|
2 | 3137 |