Bảng A 2025 - Thành phố Vũng Tàu
ĐỀ THI BẢNG A - TIỂU HỌC
LẬP TRÌNH SCRATCH
Thời gian làm bài 100 phút
Ngày thi: 29/4/2025
Tổng quan bài thi
Phần tiêu đề “Tổng quan bài thi”| Bài | Tên bài | Tên file | Điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Hình vẽ | SBD Hinhve.sb3 | 5,0 |
| 2 | Sắp xếp cho Hội thi | SBD_SapxepHoithi.sb3 | 5,0 |
| 3 | Dãy số | SBD Dayso.sb3 | 5,0 |
| 4 | Số kỳ lạ | SBD Sokyla.sb3 | 5,0 |
Trong ổ đĩa D, học sinh tạo thư mục có tên là 2025số báo danh (Ví dụ 2025A55), sau đó sử dụng phần mềm Scratch để làm và lưu các bài tập dưới đây vào thư mục:
Lưu ý: Đánh số Báo danh SBD trước mỗi file bài thi.
Bài 1 (5.0 điểm). Hình vẽ
Phần tiêu đề “Bài 1 (5.0 điểm). Hình vẽ”Lưu với file SBD Hinhve.sb3
a) Viết khối (Block) tổng quát để định nghĩa vẽ một hình đa giác n cạnh, có độ dài mỗi cạnh d bất kỳ.
- Viết chương trình để khi nhấn phím a, nhập k (0 < k < 10) là số tầng của hình, nhập số cạnh n của mỗi hình (2 < n ≤ 7), độ dài mỗi cạnh là 30p; Vẽ hình theo số tầng, số cạnh của mỗi hình như mẫu sau.

b) Nhấn phím b để viết lệnh chương trình vẽ, tô màu Lá cờ Tổ quốc, Lá cờ màu đỏ, có độ dài 300x200, ngôi sao vàng năm cánh ở giữa Lá cờ. Học sinh tự gõ dòng chữ “KỶ NIỆM 50 NĂM NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (30/4/1975 – 30/4/2025)” trong nền sân khấu.

Bài 2 (5.0 điểm). Sắp xếp cho Hội thi
Phần tiêu đề “Bài 2 (5.0 điểm). Sắp xếp cho Hội thi”Lưu với file SBD_SapxepHoithi.sb3
Trong Hội thi khoa học sáng tạo cấp Quốc gia khối Tiểu học, có N học sinh trên toàn quốc tham gia. Để sắp xếp không gian trưng bày sản phẩm, Ban tổ chức đã quy định số lượng tối đa của mỗi đội là 3 học sinh và tối thiểu là 2 học sinh.
Em hãy giúp Ban tổ chức sắp xếp sao cho số đội của Hội thi là ít nhất, yêu cầu số học sinh trong mỗi đội không nhiều hơn hoặc ít hơn so với số lượng quy định.
Yêu cầu:
- Nhập vào một số nguyên N là số học sinh tham gia Hội thi (2 < N ≤ 1010)
- In ra màn hình thông báo 2 con số: số đầu là số đội gồm có 3 học sinh và con số sau là số đội có 2 học sinh.
Ví dụ:
| Dữ liệu vào | Kết quả |
|---|---|
| 19 | 5 2 |
(Giải thích: khi nhập N = 19 học sinh thì có thể sắp xếp được 5 đội có 3 học sinh và 2 đội có 2 học sinh)
Bài 3 (5.0 điểm). Dãy số
Phần tiêu đề “Bài 3 (5.0 điểm). Dãy số”Lưu file SBD Dayso.sb3
Cho dãy số tự nhiên vô hạn có quy luật như sau: n+0, n+2, n+6, n+12, n+20, n+30. (n ≥ 0).
Yêu cầu:
- Nhập một số nguyên K (1 ≤ K ≤ 1012)
- In ra phần tử đầu tiên và phần tử cuối cùng của dãy số thỏa mãn quy luật trên, sao cho tổng tất cả các phần tử của dãy số có giá trị bằng K và dãy đó có nhiều phần tử nhất.
Ví dụ: Nhập K=36 in ra kết quả 4 16
Giải thích: Khi ta nhập K=36, ta có các dãy số sau thỏa mãn quy luật trên là:
- Số đầu = 4, số cuối = 16 → dãy số có 4 phần tử: 4 6 10 16 có tổng = 4+6+10+16 = 36
- Số đầu = 17, số cuối = 19 → dãy số có 2 phần tử: 17 19 có tổng = 17 +19 = 36
- Số đầu = 36, số cuối = 36 → dãy số có 1 phần tử: 36 có tổng = 36
Theo yêu cầu, chọn dãy có nhiều phần tử nhất là dãy có 4 phần tử là 4 6 10 16 (số đầu là 4, số cuối là 16)
Bài 4 (5.0 điểm). Số kỳ lạ
Phần tiêu đề “Bài 4 (5.0 điểm). Số kỳ lạ”Lưu file SBD Sokyla.sb3
Số u (1 < u < N) được gọi là ước số kỳ lạ của N nếu N/u = N mod u (trong đó / là phép chia lấy phần nguyên; mod là phép chia lấy phần dư). Ví dụ: khi N=15 thì 4 là một ước số kì lạ của 15 vì 15/4 = 3 và 15 mod 4 = 3.
a) Nhấn phím 1 để nhập số N (0 < N ≤ 105). Hiển thị số lượng và giá trị các ước số kỳ lạ của N. Ví dụ:
| Nhập N | Kết quả |
|---|---|
| 27 | 2: 8 26 |
| 108 | 6: 11 17 26 35 53 107 |
b) Nhấn phím 2 để nhập 2 số nguyên dương A, B (2 < A < B ≤ 105). Đếm số lượng các ước số kì lạ của tất cả các số nằm trong khoảng từ A tới B.