Bỏ qua để đến nội dung

Bảng B 2025 - Huyện Gia Lâm, Hà Nội

THÀNH ĐOÀN HÀ NỘI BCH ĐOÀN HUYỆN GIA LÂM Đề chính thức

KÌ THI TIN HỌC TRẺ CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2024 - 2025 Đề thi: BẢNG B – THCS
Ngày thi: 30/03/2025
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề thi gồm có 03 trang)


BàiTên bàiĐiểm
Bài 1Chia kẹo3,0
Bài 2Xếp loại3,0
Bài 3Vòng tròn số2,0
Bài 4Ước chính phương2,0

Chú ý:

  • Thí sinh được sử dụng ngôn ngữ lập trình Pascal, C/C++ hoặc Python để giải quyết bài toán.
  • Chú ý bài làm phải tuân thủ chính xác yêu cầu đọc và xuất dữ liệu của đề bài, không ghi ra các câu dẫn khi nhập/xuất dữ liệu kiểu: “Ban hay nhap so N:”, “Ket qua la:”,… Dữ liệu vào từ thiết bị vào chuẩn, dữ liệu ra từ thiết bị ra chuẩn.

Trước khi đi thăm quan An đã chuẩn bị a gói kẹo dâu và b gói kẹo cam, mỗi gói kẹo có k cái. Trên xe, An đã ăn mất x cái kẹo dâu và y cái kẹo cam. Khi đến điểm thăm quan, An chia cho Bình mỗi loại kẹo một nửa (khi chia mỗi loại kẹo, nếu lẻ một cái kẹo thì An sẽ lấy cái kẹo lẻ đó).

Hỏi tổng số kẹo (cả hai loại) còn lại của An sau khi chia cho Bình là bao nhiêu?

Dữ liệu:

  • Dòng thứ nhất chứa một số tự nhiên a (1 ≤ a ≤ 1000);
  • Dòng thứ hai chứa một số tự nhiên b (1 ≤ b ≤ 1000);
  • Dòng thứ ba chứa một số tự nhiên k (1 ≤ k ≤ 1000);
  • Dòng thứ tư chứa một số tự nhiên x (1 ≤ x ≤ 1000);
  • Dòng thứ năm chứa một số tự nhiên y (1 ≤ y ≤ 1000).

Kết quả: In ra tổng số kẹo còn lại của An sau khi chia cho Bình.

Ví dụ:

Dữ liệuKết quảGiải thích
3
2
30
15
10
63Sau khi ăn xong thì An còn 75 cái kẹo dâu và 50 cái kẹo cam. An chia cho Bình 37 cái kẹo dâu và 25 cái kẹo cam. Vậy An còn lại 38 cái kẹo dâu và 25 cái kẹo cam, tổng 63 cái kẹo.

Trong kỳ kiểm tra cuối kỳ môn Tin học, mỗi học sinh sẽ có ba phần kiểm tra với trọng số khác nhau:

  • Lý thuyết (30%);
  • Thực hành (50%);
  • Sáng tạo (20%).

Điểm tổng kết = 0.3 × Điểm lý thuyết + 0.5 × Điểm thực hành + 0.2 × Điểm sáng tạo.

Sau khi tính điểm, mỗi học sinh sẽ được xếp loại theo quy tắc:

  • Xuất sắc: Nếu điểm tổng kết không dưới 9.0;
  • Giỏi: Nếu điểm tổng kết không dưới 8.0;
  • Khá: Nếu điểm tổng kết không dưới 6.5;
  • Trung bình: Nếu điểm tổng kết không dưới 5.0;
  • Yếu: Nếu điểm tổng kết dưới 5.0.

Yêu cầu: Cho điểm của một học sinh. Hãy kiểm tra xem học sinh đó được xếp loại gì?

Dữ liệu:

  • Dòng thứ nhất chứa một số thực a (0 ≤ a ≤ 10) là điểm lý thuyết;
  • Dòng thứ hai chứa một số thực b (0 ≤ b ≤ 10) là điểm thực hành;
  • Dòng thứ ba chứa một số thực c (0 ≤ c ≤ 10) là điểm sáng tạo;

Kết quả: In ra “XUAT SAC”, “GIOI”, “KHA”, “TRUNG BINH”, “YEU” tương ứng với xếp loại của học sinh đó là Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình hay Yếu.

Ví dụ:

Dữ liệuKết quảGiải thích
9.0
9.5
8.5
XUAT SACĐiểm tổng kết = 0.3 × 9.0 + 0.5 × 9.5 + 0.2 × 8.5 = 2.7 + 4.75 + 1.7 = 9.15
8.0
8.2
7.5
GIOIĐiểm tổng kết = 0.3 × 8.0 + 0.5 × 8.2 + 0.2 × 7.5 = 2.4 + 4.1 + 1.5 = 8.0
6.5
7.0
6.0
KHAĐiểm tổng kết = 0.3 × 6.5 + 0.5 × 7.0 + 0.2 × 6.0 = 1.95 + 3.5 + 1.2 = 6.65

Trong Hội thi Tin học trẻ Huyện Gia Lâm, trung tâm tin học Code Dream tổ chức một trò chơi thú vị mang tên Vòng tròn số.

Người chơi sẽ đối diện với một tấm bảng tròn, được chia thành n phần, được đánh số từ 1 đến n và ghi một số nguyên trên đó. Các số này được sắp xếp theo một vòng tròn khép kín. Nhiệm vụ của người chơi là chọn đúng 5 phần liên tiếp nhau, sao cho tổng các số trên các phần đã chọn là lớn nhất. Số điểm mà người chơi nhận được sẽ tương đương với tổng này.

Là một học sinh giỏi Tin, bạn hãy chọn ra 5 phần có tổng lớn nhất trên vòng tròn số đã cho nhé!

Dữ liệu:

  • Dòng thứ nhất chứa một số nguyên dương n (5 ≤ n ≤ 10⁵);
  • Dòng thứ hai chứa n số nguyên a₁, a₂, a₃, …, aₙ (|aᵢ| ≤ 10⁹) lần lượt là các số được ghi trên bảng theo thứ tự vòng tròn.

Kết quả: In ra tổng 5 phần lớn nhất có thể chọn được.

Ví dụ:

Dữ liệuKết quảGiải thích
7
3 -2 5 1 4 -1 6
15Có thể chọn 5 phần liên tiếp ở vị trí 3, 4, 5, 6, 7 sao cho tổng lớn nhất là 15. 5 + 1 + 4 + (−1) + 6 = 15
8
-1 2 -3 -5 4 6 7 -2
14Có thể chọn 5 phần liên tiếp ở vị trí 5, 6, 7, 8, 1 sao cho tổng lớn nhất là 14. 4 + 6 + 7 + (−2) + (−1) = 14

Cho số nguyên dương n. Hãy tính tổng các ước mà là số chính phương của các số từ 1 đến n.

Dữ liệu: Một số nguyên dương duy nhất n (1 ≤ n ≤ 10⁹).

Kết quả: In ra tổng tìm được.

Ví dụ:

Dữ liệuKết quảGiải thích
816Số 1 có một ước là 1 cũng là số chính phương.
Số 2 có hai ước là 1, 2 trong đó có ước 1 là số chính phương.
Số 3 có hai ước là 1, 3 trong đó có ước 1 là số chính phương.
Số 4 có ba ước là 1, 2, 4 trong đó có ước 1, 4 là số chính phương.
Số 5 có hai ước là 1, 5 trong đó có ước 1 là số chính phương.
Số 6 có bốn ước là 1, 2, 3, 6 trong đó có ước 1 là số chính phương.
Số 7 có hai ước là 1, 7 trong đó có ước 1 là số chính phương.
Số 8 có bốn ước là 1, 2, 4, 8 trong đó có ước 1, 4 là số chính phương.
Tổng các ước chính phương của các số từ 1 đến 8 là: 1 + 1 + 1 + (1 + 4) + 1 + 1 + 1 + (1 + 4) = 16

Ràng buộc:

  • Có 40% số test ứng với 40% số điểm có n ≤ 10³;
  • 30% số test khác ứng với 30% số điểm có n ≤ 10⁵;
  • 30% số test khác ứng với 30% số điểm không có ràng buộc gì thêm.