Đề số 23 - Ôn thi Tin học trẻ Scratch
ĐỀ ÔN THI TIN HỌC TRẺ LẬP TRÌNH SCRATCH Bumbii Academy
BẢNG B – THCS ĐỀ SỐ 23 Thời gian làm bài: 100 phút
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| Bài | Tên bài | Mã bài | Giới hạn thời gian | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Điểm tổng kết | DIEMTK | 1 giây | 100 |
| 2 | Phân tích ra thừa số nguyên tố | PHANTICH | 1 giây | 100 |
| 3 | Bảng đèn 0 - 1 | BANG01 | 1 giây | 100 |
| 4 | Xâu con đẹp | XAUDEP | 1 giây | 100 |
| 5 | Ghép đôi thi đấu | HAILOP | 1 giây | 100 |
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím, kết quả ghi ra màn hình. Bài làm lưu thành file
MÃBÀI.sb3 (ví dụ DIEMTK.sb3).
Bài 1. Điểm tổng kết (DIEMTK)
Phần tiêu đề “Bài 1. Điểm tổng kết (DIEMTK)”Điểm tổng kết môn học của một học sinh được tính từ N điểm thường xuyên (hệ số 1), một điểm giữa kỳ (hệ số 2) và một điểm cuối kỳ (hệ số 3):
điểm tổng kết = (tổng điểm thường xuyên + 2 × giữa kỳ + 3 × cuối kỳ) : (N + 5),
làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy (chữ số thứ hai từ 5 trở lên thì làm tròn lên). Sau đó xếp loại theo điểm đã làm tròn: từ 8,0 trở lên là Tốt; từ 6,5 đến dưới 8,0 là Khá; từ 5,0 đến dưới 6,5 là Đạt; dưới 5,0 là Chưa đạt.
Yêu cầu: Tính điểm tổng kết và xếp loại.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím:
- Dòng 1: N (1 ≤ N ≤ 10);
- Dòng 2: N điểm thường xuyên, cách nhau một dấu cách;
- Dòng 3: điểm giữa kỳ; dòng 4: điểm cuối kỳ.
Mọi điểm là số tự nhiên từ 0 đến 10.
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng:
- Dòng 1: điểm tổng kết đã làm tròn, dùng dấu chấm để ngăn cách phần thập phân (ví dụ
7.5); nếu chữ số thập phân là 0 thì chỉ in phần nguyên (ví dụ8); - Dòng 2: 1 nếu Tốt, 2 nếu Khá, 3 nếu Đạt, 4 nếu Chưa đạt.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
38 7 968 | 7.52 | (24 + 12 + 24) : 8 = 7,5. |
210 10109 | 9.61 | 67 : 7 = 9,571… làm tròn thành 9,6. |
Bài 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố (PHANTICH)
Phần tiêu đề “Bài 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố (PHANTICH)”Yêu cầu: Phân tích số tự nhiên N ra thừa số nguyên tố.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa số tự nhiên N (2 ≤ N ≤ 1012).
Kết quả ghi ra màn hình: Một dòng gồm các thừa số nguyên tố theo thứ tự tăng dần, nối với nhau
bằng dấu *, không có dấu cách. Thừa số xuất hiện k lần (k lớn hơn 1) viết thành p^k.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
120 | 2^3*3*5 | 120 = 2 × 2 × 2 × 3 × 5. |
13 | 13 | 13 là số nguyên tố. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với N ≤ 106;
- 60% số test còn lại có N ≤ 1012.
Bài 3. Bảng đèn 0 - 1 (BANG01)
Phần tiêu đề “Bài 3. Bảng đèn 0 - 1 (BANG01)”Một bảng đèn có M hàng, N cột; mỗi đèn đang sáng (ghi 1) hoặc hỏng (ghi 0). Khi kiểm tra, kĩ thuật viên tắt cả hàng và cả cột chứa mỗi đèn hỏng (các đèn hỏng được xác định từ bảng ban đầu).
Yêu cầu: Sau khi kiểm tra, còn bao nhiêu đèn sáng?
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím:
- Dòng 1: M; dòng 2: N (1 ≤ M, N ≤ 1000);
- M dòng tiếp theo, mỗi dòng là một xâu gồm N kí tự
0hoặc1(không có dấu cách) mô tả một hàng.
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là số đèn còn sáng.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
34110111110111 | 2 | Tắt hàng 1, hàng 3, cột 1, cột 3. Còn hai đèn ở hàng 2, cột 2 và cột 4. |
221111 | 4 | Không có đèn hỏng. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với M, N ≤ 100;
- 60% số test còn lại có M, N ≤ 1000.
Bài 4. Xâu con đẹp (XAUDEP)
Phần tiêu đề “Bài 4. Xâu con đẹp (XAUDEP)”Một xâu dài ít nhất 4 kí tự gọi là đẹp nếu mọi đoạn 4 kí tự liên tiếp của nó đều có ít nhất 3
loại kí tự khác nhau. Ví dụ abcab đẹp; abaa không đẹp (chỉ có 2 loại).
Yêu cầu: Cho xâu S, đếm số xâu con (gồm các kí tự liên tiếp của S, dài ít nhất 4) là xâu đẹp. Hai xâu con ở vị trí khác nhau được tính là khác nhau.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa xâu S gồm các chữ cái thường.
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là số xâu con đẹp.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
abcab | 3 | abca, bcab, abcab. |
aabaab | 0 | Mọi đoạn 4 kí tự chỉ có 2 loại. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test mà S dài từ 1 đến 1000 kí tự;
- 60% số test còn lại có S dài không quá 105 kí tự.
Bài 5. Ghép đôi thi đấu (HAILOP)
Phần tiêu đề “Bài 5. Ghép đôi thi đấu (HAILOP)”Lớp A có N bạn, lớp B có M bạn, mỗi bạn có một điểm kĩ năng. Thầy giáo muốn ghép một bạn lớp A với một bạn lớp B thành đội đi thi; đội được chọn nếu tổng điểm kĩ năng của hai bạn không nhỏ hơn S.
Yêu cầu: Có bao nhiêu cách ghép đội được chọn?
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím:
- Dòng 1: N; dòng 2: M; dòng 3: S (0 ≤ S ≤ 2 × 109);
- Dòng 4: N điểm của lớp A, đã xếp tăng dần; dòng 5: M điểm của lớp B, đã xếp tăng dần (mọi điểm từ 0 đến 109, cách nhau một dấu cách).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là số cách ghép.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
43102 5 7 91 3 8 | 7 | 2 + 8, 5 + 8, 7 + 3, 7 + 8, 9 + 1, 9 + 3, 9 + 8. |
221001 23 4 | 0 |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với 1 ≤ N, M ≤ 1000;
- 60% số test còn lại có 1 ≤ N, M ≤ 105.